Khi học lập trình PHP bạn sẽ thường xuyên gặp phải hai hàm isset()hàm empty(), bài viết sau đây mình sẽ giúp bạn biết khi nào nên sử dụng isset và empty như thế nào.

Tìm hiểu về hàm isset() trong PHP

Hàm này dùng để kiểm tra một biến $bien đã được khởi tạo trong máy tính hay chưa, nếu đã tồn tại thì trả về là TRUE còn ngược lại thì trả về FALSE.

Cú pháp:

isset( $var);

Ví dụ mình cần kiểm tra một $bien

<?php
$bien = 'quachquynh.com';
if (isset($bien))
echo 'Biến này tồn tại';
else
echo 'Biến này không tồn tại';
?>

Bạn thử chạy đoạn code này trên máy tính xem đã tồn tại $bien chưa nhé!

Ví dụ tiếp theo:

Khi bạn tạo một chức năng đăng ký thành viên thường có tên đăng nhập, email, số điện thoại vì thế chúng ta sẽ dùng đến isset() để tránh tình trạng trùng tên thành viên.

<?php
if (isset($_POST['submit']))
{
$fullname = isset($_POST['fullname']) ? $_POST['fullname'] : '';
$email = isset($_POST['email']) ? $_POST['email'] : '';
$phone = isset($_POST['phone']) ? $_POST['phone'] : '';
}
?>

Tìm hiểu hàm empty() trong PHP

Hàm empty() dùng để kiểm tra biến có rỗng hay không.

Số 0, mảng rỗng, null hay biến không tồn tại đều được coi là rỗng.

Cú pháp:

empty( $var);

Ví dụ:

<?php
$data = [];
if (empty($data))
echo 'Biến này rỗng';
else
echo 'Biến này không rỗng';
?>

Ví dụ tiếp theo:

Khi người dùng đăng nhập bạn cần kiểm tra input vào có rỗng hay không nếu họ quên nhập tên đăng nhập hoặc mật khẩu thì lúc này sẽ xuất ra màn hình dòng chữ chưa đăng nhập tên hoặc password.

<?php

$username = isset($_POST['username']) ? $_POST['username'] : '';
$password = isset($_POST['password']) ? $_POST['password'] : '';
if ($username == '') {
echo 'Bạn chưa nhập tên đăng nhập';
}

if ($password == '') {
echo 'Bạn chưa nhập mật khẩu';
}

?>

Kết luận: bạn sẽ thường xuyên gặp phải hai hàm này nếu học lập trình ngôn ngữ PHP, qua bài viết trên đây bạn đã hình dung được cách sử dụng của isset() và empty như thế nào chưa? Hãy thử chạy đoạn code để kiểm tra xem thế nào nhé!