MySQL là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được ưa chuộng nhất trên thế giới. Nó có vai trò để lưu trữ thông tin của các ứng dụng hay lập trình web kết hợp PHP. Vậy MySQL là gì? Cách thức hoạt động ra sao? Cách cài đặt và sử dụng thế nào? Hãy theo dõi bài viết sau đây.

MySQL là gì?

MySQL là hệ quản trị CSDL (RDBMS – Relational Database Management System) hoạt động với mô hình client-server.

Nó được phát triển vào năm 1994 do công ty MySQL AB. Được viết bằng ngôn ngữ C/C++, hoạt động được trên các hệ điều hành Linux, Solaris, macOS, Windows, FreeBSD.

Các ứng dụng web lớn như YouTube, Google, Facebook, Twitter, Yahoo đều sử dụng MySQL để lưu trữ thông tin.

Vai trò của MySQL Server

MySQL Server có vai trò quan trọng trong lập trình web và phát triển ứng dụng. Nó được dùng để lưu trữ dữ liệu , được sắp xếp ngăn nắp có trật tự và được phân chia rõ ràng.

Trong MySQL Server gồm có Database, table (bảng), hàng và cột để lưu các bản ghi (records).

Mô hình client-server hoạt động khi có truy vấn dữ liệu từ Client nó truy cập tới Server để lấy thông tin.

Ưu điểm của MySQL Server

Các ưu điểm nổi bật đáng chú ý:

1. Bảo mật cao: không phải ngẫu nhiên mà MySQL có lượng người dùng lớn đến như vậy. Cái đầu tiên cần nhắc đến đó chính là khả năng bảo mật, chống hack cực cao.

2. Nhiều tính năng: MySQL hỗ trợ nhiều tính năng ưu việt vượt cả trực tiếp và gián tiếp.

3. Dễ sử dụng: dễ dàng nắm bắt kiến thức và khá dễ trong quá trình sử dụng.

4. Hoàn toàn miễn phí: MySQL là mã nguồn mở có thể sử dụng miễn phí. Tuy nhiên một số tính năng hỗ trợ vẫn cần trả phí.

5. Tốc độ: khả năng Request dữ liệu cực nhanh. Điều này rất quan trọng trong lập trình web.

Bên cạnh những ưu điểm thì MySQL cũng tồn tại một số nhược điểm như dung lượng hạn chế, độ tin cậy trong các giao dịch, kiểm toán không được đánh giá cao so với các CSDL khác.

MySQL Server hoạt động thế nào?

Quy trình hoạt động khá đơn giản mỗi Client (máy khách) yêu cầu dữ liệu từ Server từ Server sẽ phản hồi lại các dữ liệu đó.

Ví dụ đơn giản khi người dùng truy cập vào một trang web nào đó các Request sẽ gửi tới Server lúc này Server sẽ nhận được Request và bắt đầu gửi dữ liệu quay lại máy người dùng để hiển thị thông tin trang web đó lên.

MySQL Server hoạt động thế nào?

MySQL kết hợp với PHP

Trong lập trình web PHP và MySQL là 2 ngôn ngữ không thể tách rời. Tại sao lại phải sử dụng PHP cùng MySQL?

PHP có vai trò kết nối MySQL và yêu cầu MySQL thực thi các câu truy vấn để trả kết quả về cho PHP.

Một ví dụ dễ hiểu như thế này.

Khi bạn gửi một tin nhắn trên Forum lúc này PHP sẽ ra lệnh cho MySQL gửi tới Server lưu trữ tin nhắn đó.

Khi cần show dữ liệu, từ máy tính người dùng sẽ yêu cầu bằng lệnh PHP, PHP sẽ lại kết nối tới Database thông qua MySQL.

Bạn sẽ thực hiện ví dụ sau để show dữ liệu thành viên (Tham khảo thêm: Form đăng ký thành viên bằng PHP & MySQL)

Bạn sẽ tạo 1 tập tin là test.php (Nằm trong thư mục C:\xampp\htdocs)

<?php
// B1: Kết nối Database
$conn = mysqli_connect('localhost', 'root', '', 'data')
or die ('Không thể kết nối tới database');

// B2: tạo câu truy vấn
$sql = 'SELECT * FROM member';

// B3: Yêu cầu thực thi
$result = mysqli_query($conn, $sql);

// B4: Xử lý kết quả MySQL trả về
while ($row = mysqli_fetch_assoc($result)){
var_dump($row);
}
??;

Sau khi chạy file test.php bằng cách dán localhost/test.php lên trình duyệt sẽ trả về kết quả đã được lưu trong CSDL.

Để tìm hiểu sâu hơn về MySQL Server bạn hãy đọc thêm tài liệu học MySQL miễn phí với các bài viết được hướng dẫn chi tiết dễ dàng thực hành theo. Bên cạnh đó để cài đặt và sử dụng MySQL bạn cũng đọc bài cài đặt XAMPP để chạy PHP một phần mềm hỗ trợ tạo Localhost trên máy tính nữa nhé!

Kết luận: Trên đây là bài viết giới thiệu về MySQL nêu ưu điểm và cách thức hoạt động. Đối với những người mới cảm thấy hơi khó để nắm bắt nhưng qua thời gian thực hành liên tục sẽ dễ dàng hiểu được.