Category Archive : Linux Webserver

Cài đặt phpMyAdmin trên Centos 6, 7

Sau khi cài đặt LAMP xong xuôi bạn sẽ phải tiến hành cài đặt phpMyAdmin trên Centos 6, 7 để lưu trữ dữ liệu nếu thiếu bước này bạn sẽ không thể lưu lại mọi thông tin trên website. Trước khi thực hiện bạn cần kiểm tra phiên bản PHP của Linux nếu thấp hơn phiên bản 5.4 cần nâng cấp lên.

I, Mở EPEL repo

wget http://download.fedoraproject.org/pub/epel/6/i386/epel-release-6-7.noarch.rpm
rpm -ivh epel-release-6-7.noarch.rpm

II, CÀI ĐẶT PHPMYADMIN

yum search phpmyadmin
yum -y install phpmyadmin

III, CẤU HÌNH PHPMYADMIN

Dùng lệnh mở file phpMyAdmin.conf

vi /etc/httpd/conf.d/phpMyAdmin.conf

Tìm đến các đoạn có nội dung như dưới đây

<Directory “/usr/share/phpmyadmin”>
Order Deny,Allow
Deny from all
Allow from 127.0.0.1
</Directory>

Thay toàn bộ đoạn 127.0.0.1 thành ALL để có thể truy cập trên các máy khác nhé.
Cuối cùng khởi động lại máy chủ

service httpd restart

Cuối cùng đăng nhập vào địa chỉ http://IP/phpmyadmin để vào database

Qua bài viết cài đặt phpMyAdmin ở trên Centos với 3 bước đơn giản hi vọng bạn có thể làm được.

Chúc bạn thành công

Cấu hình Virtual Host trên Centos 6, 7

Để VPS chạy một lúc nhiều tên miền thì chắc chắn bạn cần phải thực hiện cấu hình Virtual Host trên Centos hôm nay Quachquynh.com chia sẻ cùng bạn từng bước để tạo Virtual Host với Apache Centos như thế nào nhé!

I/ Mở file httpd.conf

vi /etc/httpd/conf/httpd.conf

Tìm đoạn #NameVirtualHost *:80 bỏ dấu thăng # phía trước đi sẽ là NameVirtualHost *:80

Tiếp theo thêm đoạn code dưới vào cuối cùng

<VirtualHost *:80>
ServerAdmin [email protected]domain.com
ServerName domain.com
ServerAlias www.domain.com
DocumentRoot /var/www/domain.com/
</VirtualHost>

II/ Thực hiện phân quyền cho các tên miền bằng lệnh

chown -R apache:apache /var/www/html/domain.com

Nếu bạn có 2 tên miền thì cần 2 khối lệnh như sau:

<VirtualHost *:80>
ServerAdmin [email protected]domain.com
ServerName domain.com
ServerAlias www.domain.com
DocumentRoot /var/www/domain.com/
</VirtualHost>

<VirtualHost *:80>
ServerAdmin [email protected]domain-2.com
ServerName domain-2.com
ServerAlias www.domain-2.com
DocumentRoot /var/www/domain-2.com/
</VirtualHost>

Sau khi thêm vào bạn nên nhớ dùng lệnh

service httpd restart

Để khởi động lại Apache

Lưu ý: Mỗi lần thêm một tên miền vào bắt buộc phải dùng lệnh

chown -R apache:apache /var/www/html/domain.com

Các bước cài đặt LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP) trên CentOS 6

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP) trên VPS Centos 6 với các bước hướng dẫn chi tiết nhất.

I/ Cài đặt Apache

Bạn dùng lệnh như sau

yum -y install httpd

Tiếp theo

chkconfig –levels 235 httpd on

Và khởi động dịch vụ

service httpd start

Để kiểm tra kết quả bạn hãy dán địa chỉ IP của VPS lên trình duyệt nếu thấy hiện ra các dòng chữ là đã cài đặt xong.

II/ Cài đặt cơ sở dữ liệu Mysql/MariaDB

Dùng lệnh

yum -y install mysql mysql-server

Tiếp theo

chkconfig –levels 235 mysqld on

Khởi động

service mysqld start

Tiến hành cấu hình

mysql_secure_installation

Liên tục nhấp Enter

NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MySQL
SERVERS IN PRODUCTION USE! PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!

In order to log into MySQL to secure it, we’ll need the current
password for the root user. If you’ve just installed MySQL, and
you haven’t set the root password yet, the password will be blank,
so you should just press enter here.

Enter current password for root (enter for none):
OK, successfully used password, moving on…

Setting the root password ensures that nobody can log into the MySQL
root user without the proper authorisation.

Set root password? [Y/n] ENTER để đặt mật khẩu cho root
New password: Nhập mật khẩu mới
Re-enter new password: Nhập lại mật khẩu mới
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
… Success!

By default, a MySQL installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MySQL without having to have a user account created for
them. This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother. You should remove them before moving into a
production environment.

Remove anonymous users? [Y/n] ENTER
… Success!

Normally, root should only be allowed to connect from ‘localhost’. This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

Disallow root login remotely? [Y/n] ENTER
… Success!

By default, MySQL comes with a database named ‘test’ that anyone can
access. This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment.

Remove test database and access to it? [Y/n] ENTER
– Dropping test database…
… Success!
– Removing privileges on test database…
… Success!

Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately.

Reload privilege tables now? [Y/n] ENTER
… Success!

Cleaning up…

All done! If you’ve completed all of the above steps, your MySQL
installation should now be secure.

Thanks for using MySQL!

III/ Cài đặt PHP

Dùng lệnh

yum -y install php php-mysql

Tiếp theo khởi động lại Apache

service httpd restart

Kiểm tra phiên bản PHP bạn thực hiện

vi /var/www/html/info.php

Gõ đoạn code và lưu lại

<?php phpinfo(); ?>

Gõ http://ip-cua-server/info.php để kiểm tra

Hướng dẫn cài đặt WordPress trên VPS Centos 6

Để cài đặt WordPress trên Centos thành công trước tiên chúng ta cần cài LAMP (Linux, Apache, MySQL, PHP) hoặc LEMP (Linux, Nginx, MariaDB, PHP), trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn bạn các bước thực hiện cài đặt một website chạy trên nền tảng WordPress với LAMP dịch vụ mình đang dùng hiện tại đó là VPS của DigitalOcean.

I/ Dùng phần mềm Putty để đăng nhập vào Linux

– Dùng lệnh cd /var/www/html

– Tải phiên bản WordPress mới nhất

wget http://wordpress.org/latest.tar.gz

– Tiếp theo giải nén

tar xzvf latest.tar.gz

II/ Đăng nhập vào MySQL dùng lệnh

mysql -u root -p

– Gõ lần lượt từng dòng lệnh dưới cứ mỗi lần nhấn Enter

CREATE DATABSE dulieu;
CREATE USER dulieu@localhost;
SET PASSWORD FOR dulieu@localhost= PASSWORD(“123456“);
GRANT ALL ON dulieu.* to ‘dulieu‘@localhost identified by ‘123456‘;
FLUSH PRIVILEGES;
EXIT;

– dulieu là tên database, user mình cũng lấy tên là dulieu luôn, mật khẩu bạn có thể cài đặt theo ý của mình

– Dùng lệnh bên dưới để kiểm tra database và user đã tồn tại hay chưa

show databases;
select user from mysql.user;

III/ Sao chép file mới từ file wp-config-sample.php thành wp-config.php

cp /var/www/html/wordpress/wp-config-sample.php /var/www/html/wordpress/wp-config.php

– Tiếp theo dùng lệnh dưới để mở file wp-config.php

vi /var/www/html/wordpress/wp-config.php

– Lần lượt thay thế database, user và mật khẩu đã đặt ở trên

// ** MySQL settings – You can get this info from your web host ** //
/** The name of the database for WordPress */
define(‘DB_NAME’, ‘database_name_here‘);
/** MySQL database username */
define(‘DB_USER’, ‘username_here‘);
/** MySQL database password */
define(‘DB_PASSWORD’, ‘password_here‘);

– Dùng lệnh ESC rồi gõ :wq! để lưu file lại

– Di chuyển file từ thư mục WordPress ra ngoài

mv -f /var/www/html/wordpress/* /var/www/html

– Dùng lệnh dưới để cài đặt WordPress (Nhớ thay IP bằng địa chỉ IP của bạn)

http://IP/wp-admin/install.php

Cuối cùng: cài đặt xong bạn phải thêm lệnh

chown -R apache:apache /var/www/html hoặc chown -R apache:apache /var/www/html/tenmien.com (Khi đã trở tên miền vào)

Trên đây là các bước hướng dẫn cài đặt WordPress trên VPS Centos của DigitalOcean bạn hãy lần lượt làm theo từng bước đã hướng dẫn nhé!

Lưu ý: trước khi cài bạn nên trỏ tên miền vào VPS trước đã nhé!